Bảng cửu chương tổng hợp

Bảng nhân tổng hợp

Bảng cửu chương trực quan dùng trực tiếp trên màn hình hoặc in ra dán tường. Rê chuột vào ô bất kỳ để làm nổi bật hàng, cột và hai thừa số tương ứng.

Kích thước bảng
Màu sắc
Làm nổi bật
Hiện kết quả
×  =  ?

Bảng nhân từ 1–12

Bảng lưới chuẩn. Tất cả các phép tính căn bản mà học sinh cần nắm vững đều nằm trong khung này.
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
1 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
2 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24
3 3 6 9 12 15 18 21 24 27 30 33 36
4 4 8 12 16 20 24 28 32 36 40 44 48
5 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50 55 60
6 6 12 18 24 30 36 42 48 54 60 66 72
7 7 14 21 28 35 42 49 56 63 70 77 84
8 8 16 24 32 40 48 56 64 72 80 88 96
9 9 18 27 36 45 54 63 72 81 90 99 108
10 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 120
11 11 22 33 44 55 66 77 88 99 110 121 132
12 12 24 36 48 60 72 84 96 108 120 132 144

Bảng cửu chương in miễn phí

Bảng được tối ưu để in vừa vặn trên một trang giấy, màu sắc được chuyển sang thang xám nhạt để hiển thị rõ nét trên cả máy in đen trắng.

Bảng lưới chuẩn. Tất cả các phép tính căn bản mà học sinh cần nắm vững đều nằm trong khung này.
Bảng cửu chương dạng PDF

Từng bảng cửu chương riêng lẻ

Chi tiết đầy đủ từng bảng nhân. Nhấn vào một bảng để bắt đầu luyện tập.

Bảng nhân 1
1 × 0 = 0
1 × 1 = 1
1 × 2 = 2
1 × 3 = 3
1 × 4 = 4
1 × 5 = 5
1 × 6 = 6
1 × 7 = 7
1 × 8 = 8
1 × 9 = 9
1 × 10 = 10
1 × 11 = 11
1 × 12 = 12
Bảng nhân 2
2 × 0 = 0
2 × 1 = 2
2 × 2 = 4
2 × 3 = 6
2 × 4 = 8
2 × 5 = 10
2 × 6 = 12
2 × 7 = 14
2 × 8 = 16
2 × 9 = 18
2 × 10 = 20
2 × 11 = 22
2 × 12 = 24
Bảng nhân 3
3 × 0 = 0
3 × 1 = 3
3 × 2 = 6
3 × 3 = 9
3 × 4 = 12
3 × 5 = 15
3 × 6 = 18
3 × 7 = 21
3 × 8 = 24
3 × 9 = 27
3 × 10 = 30
3 × 11 = 33
3 × 12 = 36
Bảng nhân 4
4 × 0 = 0
4 × 1 = 4
4 × 2 = 8
4 × 3 = 12
4 × 4 = 16
4 × 5 = 20
4 × 6 = 24
4 × 7 = 28
4 × 8 = 32
4 × 9 = 36
4 × 10 = 40
4 × 11 = 44
4 × 12 = 48
Bảng nhân 5
5 × 0 = 0
5 × 1 = 5
5 × 2 = 10
5 × 3 = 15
5 × 4 = 20
5 × 5 = 25
5 × 6 = 30
5 × 7 = 35
5 × 8 = 40
5 × 9 = 45
5 × 10 = 50
5 × 11 = 55
5 × 12 = 60
Bảng nhân 6
6 × 0 = 0
6 × 1 = 6
6 × 2 = 12
6 × 3 = 18
6 × 4 = 24
6 × 5 = 30
6 × 6 = 36
6 × 7 = 42
6 × 8 = 48
6 × 9 = 54
6 × 10 = 60
6 × 11 = 66
6 × 12 = 72
Bảng nhân 7
7 × 0 = 0
7 × 1 = 7
7 × 2 = 14
7 × 3 = 21
7 × 4 = 28
7 × 5 = 35
7 × 6 = 42
7 × 7 = 49
7 × 8 = 56
7 × 9 = 63
7 × 10 = 70
7 × 11 = 77
7 × 12 = 84
Bảng nhân 8
8 × 0 = 0
8 × 1 = 8
8 × 2 = 16
8 × 3 = 24
8 × 4 = 32
8 × 5 = 40
8 × 6 = 48
8 × 7 = 56
8 × 8 = 64
8 × 9 = 72
8 × 10 = 80
8 × 11 = 88
8 × 12 = 96
Bảng nhân 9
9 × 0 = 0
9 × 1 = 9
9 × 2 = 18
9 × 3 = 27
9 × 4 = 36
9 × 5 = 45
9 × 6 = 54
9 × 7 = 63
9 × 8 = 72
9 × 9 = 81
9 × 10 = 90
9 × 11 = 99
9 × 12 = 108
Bảng nhân 10
10 × 0 = 0
10 × 1 = 10
10 × 2 = 20
10 × 3 = 30
10 × 4 = 40
10 × 5 = 50
10 × 6 = 60
10 × 7 = 70
10 × 8 = 80
10 × 9 = 90
10 × 10 = 100
10 × 11 = 110
10 × 12 = 120
Bảng nhân 11
11 × 0 = 0
11 × 1 = 11
11 × 2 = 22
11 × 3 = 33
11 × 4 = 44
11 × 5 = 55
11 × 6 = 66
11 × 7 = 77
11 × 8 = 88
11 × 9 = 99
11 × 10 = 110
11 × 11 = 121
11 × 12 = 132
Bảng nhân 12
12 × 0 = 0
12 × 1 = 12
12 × 2 = 24
12 × 3 = 36
12 × 4 = 48
12 × 5 = 60
12 × 6 = 72
12 × 7 = 84
12 × 8 = 96
12 × 9 = 108
12 × 10 = 120
12 × 11 = 132
12 × 12 = 144

Cách xem bảng cửu chương

Tìm số đầu tiên ở hàng trên cùng và số thứ hai ở cột bên trái. Dóng một ngón tay xuống dưới và một ngón tay sang ngang; điểm giao nhau chính là kết quả. Vì 7 × 6 và 6 × 7 đều cho ra cùng một giá trị, bảng này cũng giúp trẻ hiểu tại sao thứ tự các thừa số không làm thay đổi kết quả.

Bảng nhân trống (tự điền)

Bảng lưới tương tự nhưng đã ẩn hết kết quả. Hãy in ra và tự điền — bấm giờ làm bài sẽ biến nó thành một bài kiểm tra thú vị thay vì chỉ là bài tập đơn thuần.

Bảng nhân từ 1–100

Bảng lưới 100 số đầy đủ dành cho học sinh lớn hơn và dùng để quan sát các quy luật số học trên toàn bảng.

Các quy luật thú vị cần chú ý

Đường chéo là dãy số chính phương

1, 4, 9, 16, 25, 36… đường chéo bắt đầu từ góc trên bên trái chứa tất cả các số nhân với chính nó.

Bảng nhân có tính chất đối xứng

Khi gập bảng theo đường chéo đó, từng ô sẽ khớp hoàn toàn với ô đối diện. Đó là lý do số lượng phép tính thực tế phải học ít hơn rất nhiều so với con số 144 ô vuông.

Cột số 9 biến đổi theo hai chiều

Đi dọc theo cột số 9, chữ số hàng chục tăng dần 1 đơn vị và chữ số hàng đơn vị giảm dần 1 đơn vị. Tổng các chữ số của mỗi kết quả luôn bằng 9.

Chỉ có 21 phép tính thực sự khó

Bỏ qua bảng 1, 2, 5, 10 và các phép tính đối xứng qua đường chéo, ta chỉ còn lại chưa đến 20 phép tính. Khối lượng bài học thực ra không hề nhiều như bạn nghĩ.

Học các bảng nhân khác

Có tất cả 12 bảng nhân, và thực ra bạn đã biết nhiều hơn mình nghĩ đấy. Mỗi phép tính bạn học ở đây đều sẽ xuất hiện lại trong một bảng nhân khác.

Câu hỏi thường gặp

Làm thế nào để sử dụng bảng cửu chương?
Tìm một thừa số ở hàng trên cùng và thừa số còn lại ở cột bên trái. Dóng thẳng theo hàng và cột; ô giao nhau chính là kết quả của phép nhân.
Bảng cửu chương có giúp trẻ học tốt hơn hay khiến trẻ phụ thuộc?
Nó rất hữu ích nếu được dùng làm tài liệu tra cứu thay vì làm chỗ dựa dẫm. Hãy cho con dùng khi mới học bảng nhân, sau đó chuyển sang bảng trống để con tự điền từ trí nhớ.
Tôi có thể in bảng cửu chương này miễn phí không?
Có. Bạn chỉ cần bấm nút in để có bản in đẹp trên một trang giấy, hoặc tải về dưới dạng ảnh PNG. Không có hình mờ (watermark) và không cần đăng ký.
Bảng 1–12 khác gì với bảng 1–100?
Bảng 1–12 bao gồm các phép tính căn bản mà trẻ cần học thuộc lòng. Bảng 1–100 là bảng 100 số dùng để quan sát các quy luật số học, bội số và số nguyên tố chứ không nhằm mục đích ghi nhớ từng ô.

Chia sẻ trang này